10 điều thú vị về tiếng Anh

Bạn đang học tiếng Anh, dưới đây là 12 sự kiện thú vị về tiếng Anh mà có lẽ bạn sẽ muốn biết.

1) Về 1 nguyên âm nào đó?

Chữ cái phổ biến nhất trong tiếng Anh là “e.”

2) Phát biểu của Shakespeare, ông đã thêm rất nhiều từ vào tiếng Anh.

Với những tác phẩm “Hamlet”, “Romeo và Juliet”, William Shakespeare được xem là cây bút vĩ đại nhất nước Anh.

Dưới đây là những từ cho đại văn hào vĩ đại nhất nước Anh – Shakespeare sáng tạo hoặc ít nhất, đã khiến những từ ngữ này trở nên phổ biến. Dù vẫn còn gây tranh cãi, những đóng góp của ông cho tiếng Anh là không thể chối cãi. Nhiều từ trong đó được sử dụng thường xuyên như “advertising” (quảng cáo), “blanket” (cái chăn), “bedroom” (phòng ngủ), “cheap” (rẻ)…

3) Các từ cổ nhất bằng tiếng Anh là hàng ngàn năm tuổi.

Các nhà nghiên cứu ở Đại học Reading, Anh, vừa xác định những từ “I” (tôi), “we” (chúng ta), “two” (hai) và “three” (ba) là các từ tiếng Anh cổ nhất.

Những từ này đã được sử dụng từ cách đây hàng chục ngàn năm. Các nhà nghiên cứu đã dựa vào một siêu máy tính do hãng IBM sản xuất để tìm kiếm mối quan hệ giữa các từ trong các ngôn ngữ khác nhau và qua đó ước tính độ “cổ” của một từ.

Được biết ngoài việc tìm thấy những từ cổ nhất, nhóm còn phát hiện các từ có khả năng sẽ biến mất trong tương lai như “stick” (cái que) và “bad” (xấu, tệ) .

4) Các từ tiếng Anh mới nhất đã được thêm vào từ điển Miriam-Webster “chỉ ngày hôm qua”.

Mỗi năm, từ điển Oxford sẽ cập nhật 4 lần các từ tiếng Anh mới, dựa trên thực tế sử dụng chúng. Trong phiên bản mới nhất vào tháng 9/ 2016, quyển từ điển này đã thêm những 1,200 từ mới và sửa đổi 1,000 khoản mục khác. Hãy cùng JOLO update những từ nổi bật nhất nhé:

Chúng bao gồm:

TMI- too much information

FOMO: Fear of missing out

Hella: “a lot of” something. They’re about 10 years late on this one.

Dox: to publicly identify or publish private information about [someone] especially as a form of punishment or revenge.

Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo thêm một số từ vựng mới sau đây!

  1. yolo

Theo Oxford, YOLO là viết tắt của từ you only live once – thể hiện sự thoải mái sống và tận hưởng cuộc sống vì bạn chỉ sống 1 lần trong đời thôi!

  1. Pokémoning

Đi ra ngoài chơi Pokémon Go, hoặc đi cùng bạn bè đi bắt Pokemon. Nhờ sức hút và sự phổ biến của trò chơi đã khiến cho từ này trở thành hashtag rất phổ biến và được đưa vào từ điển.

  1. Trumpism

Từ này được sử dụng để miêu tả về cá tính chính trị làm nên thương hiệu của Ứng viên Tổng thống Mỹ Donald Trump, thường được sử dụng để biểu thị trường phái cực đoan, tự mãn, quan điểm chống nhập cư và yêu nước công khai.

  1. Photobomb

Tiếp theo sau Selfie, photobomb cũng đã được thêm vào từ điển Oxford. Đây là một động từ chỉ hành động ai đó chen vào, phá ngang khung hình khi bạn đang chụp ảnh.

  1. Vape

Là động từ chỉ việc hút thuốc lá điện tử, chứ không phải thuốc là truyền thống. Người hút thuốc lá điện tử được gọi là Vaper.

  1. Binge-watching

Hay còn gọi là binge-viewing hay marathon-viewing, là hành động chỉ việc xem liền một lúc vài (đến vài chục) tập phim vào dịp cuối tuần, rảnh rỗi. Đây là tình trạng chung của rất nhiều người, theo thống kê của Netflix vào tháng Hai năm 2014, 73% số người được hỏi “xem từ 2-6 tập của show truyền hình trong một lúc.”

  1. Gender-fluid

Từ này được sử dụng để gọi một người không xác định rõ cho mình một giới tính, xu hướng tình dục cố định, rõ ràng.

  1. tl:dr

Từ này thì thật khó mà có thể phát âm được. Thay vào đó, bạn có thể sử dụng để ứng dụng vào việc nhắn tin hàng ngày, tl:dr là viết tắt của too long, didn’t read, nghe thì có vẻ “phũ” nhưng lại được sử dụng khá phổ biến để trả lời bạn chưa đọc một tin nhắn nào đó.

5) Rất nhiều từ mà bạn nghĩ là “tiếng Anh” thực sự đã được vay mượn từ các ngôn ngữ khác.

Ví dụ, “tôi” và “chúng tôi” có thể là những từ tiếng Anh cổ nhất, nhưng “họ”, “họ” và “họ” đến từ chữ “þeir” của thổ dân cổ đại. Những đại từ tiếng Anh ban đầu là hie, hire và heora. Những từ mượn thông thường khác bao gồm “chân” (từ cổ Norse cổ), “da” (từ tiếng Bắc cổ), và “người” (người Pháp cổ).

Flashcard tiếng Anh. katchup.vn

6) Từ “bơi” không bao giờ nổi lên bụng.

Nó trông giống hệt nhau khi bạn lật ngược.

7) Nếu bạn viết ra tất cả các tên số theo thứ tự, chữ “B” đầu tiên bạn sẽ thấy là “B” theo tỷ đồng.

Đúng rồi! Đừng tin tôi? Cảm thấy cố gắng để nó cho chính mình. Chúng tôi sẽ đợi.

8) Một “khoảnh khắc” ban đầu có nghĩa là “1 / 40th một giờ.”

Trở lại khi mọi người sử dụng mặt trời để nói với thời gian, ngày được chia thành giờ năng lượng mặt trời dựa trên vị trí của quay số. Giờ năng lượng mặt trời lần lượt được chia thành bốn puncta (quý-giờ), mười minuta và 40 momenta. Chiều dài thực tế của một khoảnh khắc thay đổi tùy thuộc vào giờ, nhưng nó đã xấp xỉ 90 giây.

9) Từ dài nhất bằng tiếng Anh không phải là “chủ nghĩa chống lại sự mất uy tín” cũng không phải “supercalifragilisticexpialidocious”.

Từ dài nhất trong một từ điển chính là “Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis”, một cách mô tả dài dòng bệnh phổi “silicosis”. Sốt silicosis là do hít phải cát mịn và tro bụi, gây kích ứng phổi và gây sẹo.

10) Ngay bây giờ, chỉ có ba từ tiếng Anh kết thúc bằng -gry:

Đói bụng

Bực bội

Hangry

Related Posts:

Học ngoại ngữ tốt cho não bộ

Bị buộc phải học tiếng Anh hay tiếng Pháp ở...

10 cách học và nhớ từ vựng tiếng Anh

Ghi nhớ từ vựng là một phần nặng nhọc khi...

Ôn tập TOEIC hiệu quả trong thời gian ngắn

Bạn cần phải thiết lập các mục tiêu trong việc...