Những từ tiếng anh khó đọc nhất

cac tu tieng anh kho doc nhat

Không phải ai cũng có thể phát âm đúng những từ này, kể cả người bản xứ!

Nguồn xem tại đây.

 Không giống như tiếng Việt, những quy tắc về trọng âm, âm đuôi hay ngữ điệu khiến người học tiếng Anh đôi khi phải khá chật vật để có thể phát âm đúng. Hãy thử xem bạn có thể phát âm đúng được bao từ trong danh sách 10 từ tiếng Anh phát âm khó nhất thế giới.

Rural (/ˈrʊərəl/)

Từ “rural” mang nghĩa vùng nông thôn đôi khi khiến người đọc trở nên lúng túng khi âm “r” được lặp đi lặp lại hai lần và khá gần nhau. Một độc giả chia sẻ: “Tôi không thể phát âm chính xác từ Rural Juror – nó sẽ ra những âm thanh như rurrrerr jerrrerr. Tôi cảm giác như mình đang rống lên”.

“Người Đức gặp vấn đề khi phát âm từ này”, một người khác nói. “Chúng tôi có thể đọc từ Squirrel (con sóc) nhưng từ rural thì không thể”.

Otorhinolaryngologist (/oʊtoʊˌraɪnoʊˌlærənˈɡɒlədʒi/)

Những từ ngữ chuyên ngành y khoa đôi khi là một cơn ác mộng với người đọc. Tuy nhiên, nếu bạn biết chia nhỏ từ này ra để đọc, nó sẽ trở nên dễ dàng hơn rất nhiều.

Về bản chất, “oto-rhino-laryng-ologist” có nghĩa là bác sỹ chuyên khoa tai mũi họng.

Colonel (/ˈkɜːnl/)

“Nếu bạn mới học tiếng anh và không biết từ này, bạn sẽ không bao giờ có thể phát âm chính xác”. Thực tế, “Colonel” (nghĩa là thượng tá) có cách phát âm tương tự như từ “kernel”.

Penguin (/ˈpeŋɡwɪn/)

Nhiều người sẽ đọc nhầm từ này thành “Pengwings” hay “Penglings” hoặc biến nó đi theo cái cách mà chúng ta sẽ không thể hiểu nổi. Kể cả nam diễn viên nổi tiếng Benedict Cumberbatch cũng không thể phát âm chính xác từ này.

Chú chim cánh cụt đáng yêu.

Sixth (/sɪksθ/)

Âm đuôi luôn là điều gây khó khăn cho người đọc khi mới bắt đầu học tiếng anh. Đặc biệt, với những từ mà âm đuôi của chúng bao gồm từ 1-2 âm tiết, đó sẽ là trở ngại thật sự cho người đọc.

Với hai âm đuôi “x” và “th” đứng cạnh nhau, việc phát âm từ “sixth” đã làm nhiều người cảm giác “xoắn lưỡi” và chắc chắn, việc phát âm sai là điều không tránh khỏi.

Isthmus (/ˈɪsməs/)

Cũng giống như “sixth”, việc hai âm “s” và “th” đứng cạnh nhau sẽ gây khó khăn cho người đọc. Theo định nghĩa, “Isthmus” là một dải đất hẹp nối hai vùng đất và có biển bao quanh hai bên.

Anemone (/əˈneməni/)

Nếu bạn cho 10 người đọc thử từ này, bạn có thể sẽ nhận về 10 cách phát âm hoàn toàn khác nhau: annemm, amennome, annemmoneme…

Để việc đọc từ này trở nên dễ dàng hơn, bạn có thể chia nhỏ thành các phần và đọc từng âm một “Uh-nem-uh-knee”.

Squirrel (/ˈskwɪrəl/)

Với người Đức, “Squirrel” là một trong những từ khiến họ đau đầu nhất. Thậm chí, trong thế chiến thứ 2, cả hai phe đã sử dụng từ này để tìm ra gián điệp trà trộn trong quân đội. Có lẽ, dù bạn có là gián điệp giỏi tới đâu, việc bắt chước chính xác ngữ điệu của một ngôn ngữ khác là điều không thể.

Choir (/ˈkwaɪə(r)/)

Nhiều người cho rằng, bạn có thể phát âm từ “Choir” giống như từ “enquire” nhưng không có tiền tố “en”.

Một độc giả khác chia sẻ rằng mình đã đọc từ đó thành “Enrique” và phải mất tới 5 phút mới có thể hình dung ra cách đọc đúng là như thế nào.

Worcestershire (/ˌwʊs.tə.ʃə ˈsɔːs/)

Không phải chỉ những từ siêu dài mới khiến việc phát âm tiếng anh của bạn trở thành một cơn ác mộng. Dù không có quá nhiều âm tiết, “Worcestershire” thường bị phát âm sai thành các cách như “Wor-kester-shire. Whats-dis-here. Wooster-shire”.

Chính âm “cest” đặt ở giữa câu đã khiến nhiều người đọc trở nên lúng túng. Nếu bạn có thể chia nhỏ nó ra thành từng âm một “worce-ster-shire” thì việc phát âm sẽ trở nên dễ dàng hơn.

Honorificabilitudinitatibus
Từ này có 27 ký tự, xuất hiện trong tác phẩm “Love’s Labour’s Lost” của Shakespeare, với nghĩa là “vinh quang”

Antidisestablishmentarianism

Từ này gồm 28 ký tự, có nghĩa là “sự phản đổi việc tách nhà thờ ra khỏi nhà nước” theo giải thích của Dictionary.com. Thủ tướng Anh William Ewart Gladstone (1809- 1898) đã từng trích dẫn từ này trong một bài diễn văn.

Floccinaucihihilipilification

Từ này gồm 29 ký tự, có nghĩa là “hành động hay thói quen từ chối giá trị của một số thứ nhất định”

Supercalifragilisticexpialidocious

Từ này gồm 34 ký tự, xuất hiện trong bộ phim “Marry Poppins”, và mang nghĩa là “tốt”.

Hepaticocholecystostcholecystntenterostomy

Từ này gồm 42 ký tự, xuất hiện trong cuốn “Từ điển y khoa”, do tác giả Gao De biên soạn. Đây là một thuật ngữ dùng trong phẫu thuật, có nghĩa là phẫu thuật đặt ống nhân tạo giữa ruột với túi mật.

Pneumonoultramicroscopicsilicovolcanoconiosis

Từ này gồm 45 ký tự, xuất hiện trong phiên bản thứ 8 của từ điển Webster, có nghĩa là “bệnh ho dị ứng do hít phải nhiều bụi”.

Antipericatametaanaparcircum – volutiorectumgustpoops

Từ này gồm 50 ký tự, tên một cuốn sách cổ của tác giả người Pháp.

Osseocaynisanguineovisceri – cartilagininervomedullary

Từ dài 51 ký tự này là một thuật ngữ liên quan đến ngành giải phẫu học. Nó từng xuất hiện trong cuốn tiểu thuyết “Headlong Hall” của một nhà văn người Anh.

Aequeosalinocalcalinoceraceoa – luminosocupreovitriolie

Từ này dài 52 ký tự, là sáng tạo của giáo sư-bác sỹ Edward Strother người Anh, dùng để chỉ thành phần cấu tạo của loại nước khoáng tìm thấy tại Anh.

Bababadalgharaghtakamminarronn – konnbronntonnerronntuonnthunntro – varrhounawnskawntoohoohoordenenthurnuk

Dài đúng 100 ký tự, từ này xuất hiện trong cuốn “Finnegan wake” của tác giả Andean James Joyce (1882- 1942) người Ai Len.

Lopadotemachoselachogaleokranio – leipsanodrimhypotrimmatosi – lphioparamelitokatakechymenokich – lepikossyphophattoperisteralektr – yonoptekephalliokigklopeleiolagoiosi – raiosiraiobaphetraganopterygon

Related Posts:

flashcard

Flashcard tiếng Anh và giảng dạy

Không chỉ hữu ích trong việc học tập của học...

Học ngoại ngữ tốt cho não bộ

Bị buộc phải học tiếng Anh hay tiếng Pháp ở...

su pho bien cua tieng anh

Sự phổ biến của tiếng Anh

Ngôn ngữ nào cũng được sử dụng để giao tiếp....