Phân biệt see look watch view

phan biet see look watch view

See, look, watch, view không chỉ là những từ vựng rất quen thuộc tiếng Anh hằng ngày mà đây còn những từ bạn sẽ hay gặp phải trong kỳ thi IELTS của mình. Thế nhưng, những từ này có thể dễ dàng gây nhầm lẫn cho các người học tiếng Anh vì chúng đều liên quan đến các hành động được thực hiện bằng mắt của chúng ta. Sự khác biệt giữa 4 động từ có thể được giải thích theo cách sau … Các bạn cùng tham khảo dưới đây nhé.

Như các bạn đã biết See, look, watch, view là 4 từ đều có nghĩa chung là nhìn, xem dễ gây nhầm lẫn trong tiếng anh. Vậy làm thế nào để phân biệt và sử dụng đúng các từ này? Hãy cùng katchup khám phá bí quyết nhận biết chúng nhé!

Để phân biệt được 4 từ này chúng ta sẽ dựa vào 2 quan điểm sau: 

  1. Chú ý nhìn đến hay vô tình nhìn
  2. Nhìn vật đó đến mức nào?

See là thấy một sự vật gì đó vì nó vô tình và tự nhiên đập vào mắt ta, một sự vật mà ta không có chủ ý quan sát, không cần dùng đến nỗ lực hay quyết định là thấy sự vật đó. Thường thì khi dùng see, ta muốn nói đến một sự vật ta không thể tránh khỏi phải nhìn thấy.

Did you see that bird?
Cô có thấy con chim đó không? (Con chim vừa vô tình bay ngang qua, cô không hề có ý định tìm kiếm nó)

I saw you driving to work today.
Tôi thấy cô lái xe đi làm hôm nay. (Tôi vô tình trông thấy, không hề có ý định theo dõi cô)

I opened the curtains and I saw a truck outside.
Tôi kéo rèm cửa và thấy một chiếc xe tải đang đậu phía ngoài. (Tôi không có ý định kéo rèm để nhìn chiếc xe tải, điều đó vô tình xảy ra)

Look là nhìn một sự vật có chủ ý hay vì một lý do nào đó, thường phải đưa mắt về một hướng để nhìn.

Look at that strange man!
Nhìn người đàn ông kỳ lạ kìa! (Đưa mắt nhìn người đàn ông vì ông ta kỳ lạ)

Look at the pictures I took on holiday.
Nhìn những bức ảnh tôi chụp trong kỳ nghỉ này. (Xem những bức ảnh có chủ ý)

She looked at me and smiled.
Cô ấy nhìn tôi và cười. (Cô ấy đưa mắt nhìn về phía tôi có chủ ý)

Chú ý: Để diễn tả “nhìn cái gì” thì chúng ta cần + at: Look at (something).

Watch là xem, theo dõi, quan sát, tức là nhìn một sự vật thật kỹ và chăm chú, để ý những diễn biến của nó, thường là vì nó đang chuyển động.

Watch what I do, then you try.
Xem tôi làm, rồi anh làm theo này. (Quan sát cách tôi thực hiện thật kỹ)

I watched the bus go through the traffic lights.
Tôi nhìn chiếc xe buýt chạy qua những cột đèn giao thông. (Tôi quan sát kỹ và lâu)

We were watching the TV when we heard the gunshot.
Chúng tôi đang xem TV thì nghe thấy tiếng súng. (Chúng tôi xem các hình ảnh chuyển động trên TV)

The suspect is being watched.
Kẻ bị tình nghi đang bị theo dõi. (Cảnh sát theo dõi nhất cử nhất động của người này)

View là một từ trang trọng hơn và có nghĩa gần tương tự với look, tức là nhìn hay quan sát kỹ một sự vật, có thể là để thưởng lãm. View còn được dùng với nghĩa xem phim, xem truyền hình.

People came from all over the world to view her work.
Người ta đến từ mọi miền thế giới để ngắm tác phẩm của bà ấy. (Trang trọng)

The eclipse should only be viewed through a special lens.
Nhật thực chỉ nên được quan sát qua những tròng kính đặc biệt. (Trang trọng)

This is an opportunity to view the movie before it goes on general release.
Đây là cơ hội để xem bộ phim trước khi nó được phát hành. (Trang trọng)

Lưu ý đặc biệt: See có nghĩa như watch khi được dùng với nghĩa xem phim, xem chương trình truyền hình, xem biểu diến, xem tác phẩm nghệ thuật… Duy nhất trong trường hợp này see là một hành động hoàn toàn có chủ ý.

Did you see that programme on Brazil last night?
Anh có xem chương trình về Brazil hôm qua không?

In the evening we went to see a movie.
Vào buổi chiều chúng tôi đi xem phim.

phan biet see look watch view

Học từ vựng liên quan

Cùng học qua một số từ vựng với động từ trên + các giới từ có ý nghĩa như thế nào nhé:

See + giới từ

  1. See about:thẩm tra, xem xét hoặc sắp đặt

Ex: I must see about getting a room ready for him

(Tôi phải lo thu xếp để có một phòng sẵn sàng cho hắn)

  1. See somebody off:tiễn người đi, tới ga xe lửa/ bến tàu

Ex: The station was crowded with boys going back to school and parents who were seeing them off

(Nhà ga đông nghẹt những cậu học sinh quay trở lại trường và bố mẹ đi tiễn họ)

  1. See somebody out:tiễn khách ra tận cửa

Ex: When guests leave the host usually sees them out

(Khi khách khứa ra về, chủ nhà thường tiễn họ ra tận cửa)

  1. See through:khám phá, phát giác một âm mưu lừa đảo ngấm ngầm.

Ex: She pretended that she loved him but he saw through her, and realized that she was only after his money

(Nàng đã giả bộ là nàng yêu hắn nhưng hắn hiểu thấu nàng và đã nhận ra rằng nàng chỉ chạy theo tiền bạc của hắn)

  1. See to: sắp xếp, sắp đặt cho đúng

Ex: If you can provide the wine, I’ll see to the food

(Nếu bạn có thể cung cấp rượu thì tôi sẽ lo phần thức ăn)

 Look + giới từ

 

  1. Look after (somebody/ something): Chăm sóc ai/cái gì

Ví dụ: I need to find someone who can look after my dogs this weekend as I have to go away.

(Tôi đang tìm một người có thể chăm sóc những chú chó của tôi vì cuối tuần này tôi có việc bận phải đi.)

  1. Look ahead: Lên kế hoạch trong tương lai

Ví dụ: Let’s look ahead to next month’s projected sales figures. (Chúng ta cần lên kế hoạch cho doanh số bán hàng dự kiến cho tháng sau.)

  1. Look around/ round: thăm thú, thăm quan

Ví dụ: Do you want to have a look around this town this afternoon? (Bạn có muốn đi thăm quan thị trấn này chiều nay không?)

  1. Look at:

Xem xét, kiểm tra cái gì trước khi đưa ra quyết định

Ví dụ: We will have to look at all the proposals before coming to any decision. (Chúng ta cần xem xét lại những lời đề nghị này trước khi đưa ra bất cứ quyết định nào.)

Đọc lướt qua, xem qua

Ví dụ: Can you have a look at the notes I gave you last week? (Bạn có thể xem qua những tờ giấy ghi chép tôi đưa cho bạn tuần trước không?)

Đối mặt với cái gì (Luôn luôn dùng ở thì tiếp diễn)

Ví dụ: He is looking at a large fine if he doesn’t comply with the court order. (Anh ấy sẽ phải đối mặt với mức tiền phạt lớn nếu anh ta không tuân theo yêu cầu của tòa án.)

  1. Look back: Hồi tưởng lại quá khứ

Ví dụ: When I look back on my childhood, I realise how lucky I was as I had no responsibilities. (Khi tôi hồi tưởng lại thời ấu thơ, tôi nhận ra mình thật may mắn vì tôi không cần phải chịu trách nhiệm cho việc gì cả.)

  1. Look down on: Coi thường ai

Ví dụ: I hate the way that our boss looks down on us; she treats us as if we were less important than she was. (Tôi ghét cách bà chủ coi thường chúng ta, bà ta đối xử với chúng ta cứ như thể chúng ta không quan trọng bằng bà ta vậy.)

  1. Look for: Tìm kiếm (thứ bị mất hoặc thứ bạn đang cần)

Ví dụ: Can you help me look for my keys? I seem to have mislaid them. (Bạn có thể giúp tôi tìm chùm chìa khóa của tôi không? Tôi làm mất chúng đi đâu rồi ấy.)

  1. Look forward to: mong chờ, hứng thú về một điều gì đó trong tương lai

Ví dụ: I am really looking forward to Christmas this year as my family are coming to visit. (Tôi đang rất mong chờ Giáng sinh năm nay vì gia đình tôi sẽ tới thăm tôi.)

  1. Look in on: Nhân tiện ghé thăm ai

Ví dụ: Look in on your grandmother on your way home and make sure she has everything she needs. (Nhân tiện, con hãy ghé thăm bà nội trên đường về để xem bà đã có đủ thứ bà cần chưa nhé.)

  1. Look into: Điều tra, kiểm tra

Ví dụ: I don’t have that information to hand but I will look into it and I will get back to you. (Tôi không có sẵn thông tin đó trong tay nhưng tôi sẽ kiểm tra và đưa cho bạn sau.)

  1. Look on: Xem (một hoạt động/sự kiện nhưng không tham gia)

Ví dụ: I looked on as my friends danced around the room. (Tôi đứng xem các bạn tôi nhảy quanh căn phòng.)

  1. Look out: “Cẩn thận”, “Coi chừng”

Ví dụ: Look out! There is broken glass on the floor! (Cẩn thận! Có kính vỡ trên sàn nhà đấy!)

  1. Look out for (something or someone): Để ý, đợi chờ (một cái gì sẽ xảy đến)

Ví dụ: Look out for hummingbirds in the garden, they are often seen here. (Bạn hãy để ý lũ chim ruồi trong khu vườn này, người ta thường thấy chúng ở đây.)

  1. Look out for someone: Coi sóc, bảo vệ ai

Ví dụ: I have always looked out for my little sister. (Tôi luôn coi sóc em gái tôi.)

  1. Look over: Soát lại

Ví dụ: Can you look over my thesis and tell me what you think I need to work on? (Bạn có thể soát lại bài luận văn giùm tôi và cho tôi biết tôi cần cải thiện về cái gì không?)

  1. Look to: Trông cậy, tin vào ai

Ví dụ: We have always looked to our mother for guidance. (Chúng tôi luôn tin vào sự chỉ dẫn của mẹ.)

  1. Look through: Đọc lướt qua, soát lại

Ví dụ: Can you have a look through this report before I hand it in to the boss? (Bạn có thể soát lại bản báo cáo này trước khi tôi gửi nó cho sếp không?)

  1. Look up: Cải thiện

Ví dụ: Our financial situation finally seems to be looking up. (Vấn đề về tài chính của chúng tôi đang được cải thiện.)

  1. Look something up: Tìm kiếm thông tin

Ví dụ: We can look up the address of the restaurant on the internet. (Chúng ta có thể tìm địa chỉ của nhà hàng trên mạng Internet.)

  1. Look someone up: Thăm ai (bạn cũ)

Ví dụ: Look me up if you are ever in Ireland! (Hãy tới thăm tớ bất cứ lúc nào khi cậu đang ở Ireland nhé!)

  1. Look up to someone: Tôn trọng, ngưỡng mộ ai

Ví dụ: I have always looked up to my father. (Tôi luôn ngưỡng mộ cha tôi.)

22.Look upon/on someone or something: Xem/coi ai như là…

Ví dụ: I have always looked upon/on

Related Posts:

Cùng vượt qua bài thi TOEIC nào!

Dưới đây là một số lời khuyên dành cho bạn...

20 mẹo nhỏ cho người học TOEIC

Dưới đây là 20 mẹo hữu ích giúp người học...

5 bước nắm vững Ngữ pháp Tiếng Anh

Bạn không giỏi ngữ pháp? Hãy làm theo 5 bước...